Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện nhiều nghĩa vụ báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm giúp cơ quan quản lý nhà nước theo dõi tình hình đầu tư, hoạt động kinh doanh, lao động và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
Bài viết dưới đây tổng hợp các loại báo cáo quan trọng mà doanh nghiệp FDI cần thực hiện trong năm 2026, kèm theo căn cứ pháp lý và thời hạn nộp cụ thể.
1. Doanh nghiệp FDI là gì?
Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được hiểu là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
Như vậy, doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có sự tham gia góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài, dù ở hình thức cổ đông hoặc thành viên góp vốn.
2. Các loại báo cáo doanh nghiệp FDI phải nộp năm 2026
2.1 Báo cáo hoạt động đầu tư
Căn cứ Điều 47 Luật Đầu tư 2025 và Điều 102 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp FDI phải thực hiện báo cáo hoạt động đầu tư theo định kỳ quý và năm.
Báo cáo quý
Thời hạn nộp: trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo.
Nội dung báo cáo bao gồm:
-
Vốn đầu tư thực hiện
-
Doanh thu thuần
-
Kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu
-
Tình hình lao động
-
Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước
-
Tình hình sử dụng đất, mặt nước
Báo cáo năm
Thời hạn nộp: trước ngày 31/3 của năm tiếp theo.
Nội dung báo cáo bao gồm:
-
Các chỉ tiêu của báo cáo quý
-
Lợi nhuận của doanh nghiệp
-
Thu nhập của người lao động
-
Chi phí và đầu tư cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
-
Hoạt động xử lý và bảo vệ môi trường
-
Nguồn gốc công nghệ được sử dụng
2.2 Báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư
Căn cứ Nghị định 29/2021/NĐ-CP, một số dự án đầu tư phải thực hiện báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư.
Thời hạn nộp báo cáo
-
Báo cáo 6 tháng: trước ngày 10/7 của năm báo cáo
-
Báo cáo năm: trước ngày 10/02 của năm tiếp theo
-
Báo cáo trước khi điều chỉnh chương trình hoặc dự án
Nội dung báo cáo
-
Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ (6 tháng và hàng năm)
-
Báo cáo trước khi điều chỉnh chương trình hoặc dự án
-
Báo cáo đánh giá kết thúc chương trình hoặc dự án
-
Báo cáo đánh giá chương trình, dự án do doanh nghiệp tổ chức thực hiện
-
Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư
Lưu ý: Các loại báo cáo này chủ yếu áp dụng đối với các dự án quan trọng quốc gia hoặc các dự án đầu tư lớn theo quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và đầu tư.
2.3 Báo cáo tình hình mua bán hàng hóa
Theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp FDI có hoạt động mua bán hàng hóa hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa phải thực hiện báo cáo hằng năm.
Thời hạn nộp
Trước ngày 31/01 hằng năm.
Nội dung báo cáo
-
Tình hình hoạt động mua bán hàng hóa
-
Hoạt động của các cơ sở bán lẻ
-
Các tài liệu, giải trình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
2.4 Báo cáo tài chính năm
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp FDI phải lập và nộp báo cáo tài chính năm.
Thời hạn nộp
Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Báo cáo tài chính thường bao gồm:
-
Bảng cân đối kế toán
-
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
-
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
-
Thuyết minh báo cáo tài chính
2.5 Báo cáo tình hình sử dụng lao động
Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 35/2022/NĐ-CP), doanh nghiệp phải báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ.
Thời hạn nộp
-
Báo cáo 6 tháng: trước ngày 05/6
-
Báo cáo năm: trước ngày 05/12
Nội dung báo cáo bao gồm thông tin về số lượng lao động, biến động lao động, và tình hình sử dụng lao động tại doanh nghiệp.
2.6 Báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư từ nguồn vốn khác
Ngoài các báo cáo trên, nhà đầu tư thực hiện dự án sử dụng các nguồn vốn khác còn phải gửi các báo cáo sau đến cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan đầu mối giám sát đầu tư tại địa phương:
-
Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ (6 tháng và hàng năm)
-
Báo cáo trước khi điều chỉnh dự án
-
Báo cáo đánh giá kết thúc dự án (nếu có)
3. Quy định về thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Theo Điều 20 Luật Đầu tư 2025, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp:
-
Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
-
Có tổ chức kinh tế đã thuộc trường hợp trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
-
Có cả nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc trường hợp trên cùng nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
Nếu không thuộc các trường hợp này, tổ chức kinh tế có thể thực hiện thủ tục đầu tư như nhà đầu tư trong nước khi góp vốn, mua cổ phần hoặc thành lập tổ chức kinh tế khác.
Ngoài ra, doanh nghiệp FDI đã được thành lập tại Việt Nam nếu triển khai dự án đầu tư mới thì không bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp mới, mà chỉ cần thực hiện thủ tục đầu tư cho dự án đó.
4. Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có phải nộp thuế TNDN không?
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, người nộp thuế bao gồm cả doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Do đó, nếu doanh nghiệp nước ngoài phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Kết luận
Trong năm 2026, doanh nghiệp FDI tại Việt Nam cần đặc biệt lưu ý các nghĩa vụ báo cáo định kỳ như:
-
Báo cáo hoạt động đầu tư
-
Báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư
-
Báo cáo tình hình mua bán hàng hóa
-
Báo cáo tài chính năm
-
Báo cáo tình hình sử dụng lao động
Việc nộp báo cáo đúng thời hạn và đầy đủ nội dung không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn hạn chế rủi ro về xử phạt hành chính trong quá trình hoạt động tại Việt Nam.
Doanh nghiệp FDI nên xây dựng hệ thống quản lý báo cáo nội bộ rõ ràng, theo dõi các mốc thời gian quan trọng và cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật mới để đảm bảo tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ pháp lý.


