Công văn 3942/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành.

Công văn 37371/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Công văn 3942/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành.

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3942/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2022

Kính gửi:

– Các thương nhân đầu mi kinh doanh xăng dầu;
– Các thương nhân phân phối xăng dầu.

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng du (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Ngh đnh s 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sa đi, b sung một số điều của Ngh đnh s 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng du (sau đây gọi tt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương – Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình n giá và điu hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư s 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 thán6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính – Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng du theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng du (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);

Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hưng dn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình n giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tt là Thông tư s 104/2021/TT-BTC);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phi trộn nhiên liệu sinh học vớnhiên liệu truyền thống;

Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ các Cônvăn của Bộ Tài chính s 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, s 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;

Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công b giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biu thuế bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2022/UBTVQH15 ngà08 tháng năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;

Căn cứ Công văn số 6251/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 202của Bộ Tài chính thông báo một số khoản định mức trong công thức giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ công văn số 6252/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2022 ca Bộ Tài chính về thuế sut thuế nhập khẩu bình quân gia quyn áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ công văn số 6623/BTC-QLG ngày 10 tháng 7 năm 2022 về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu.

Căn cứ Công văn số 771/BTC-QLG ngày 08 tháng năm 2022 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ thực tế din biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 01 tháng năm 2022 đến hết ngày 10 tháng năm 2022 (sau đây gọi tt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP , Thông tư số 17/2021/TT-BTC, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC ;

Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước lin kề, ngày1 01/7/2022 (đng/t,kg)

Giá cơ sở kỳ công b2 (đồng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ s kỳ công b với giá cơ sở kỳ trước lin kề

ng/t,kg)

(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng E5RON92

30.891

27.788

-3.103

-10,04

2. Xăng RON95-III

32.763

29.675

-3.088

-9,43

3. Dđiêzen 0.05 S

29.615

26.593

-3.022

-10,21

4. Dầu ha

28.353

26.345

-2.008

-7,08

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

19.722

17.712

-2.010

-10,19

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gđây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình n giá xăng dầu

1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

– Xăng E5RON92: 950 đồng/lít;

– Xăng RON95: 950 đồng/lít;

– Dầu điezen: 550 đồng/lít;

– Dầu hỏa: 800 đồng/lít;

– Dầu madút: 950 đồng/kg.

1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

– Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;

– Xăng RON95: đồng/lít;

– Dầu điêzen: đồng/lít;

– Dầu ha: đồng/lít;

– Dầu madút: 0 đồng/kg.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụnQuỹ Bình n giá xăng du tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

– Xăng E5RON92: không cao hơn 27.788 đồng/lít;

– Xăng RON95-III: không cao hơn 29.675 đồng/lít;

– Dầu điêzen 0.05S: không cao hơ26.593 đồng/lít;

– Dầu hỏa: không cao hơn 26.345 đồng/lít;

– Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 17.712 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

– Trích lập, chi sử dụng Qu Bình n giá xăng du đối với các mặt hàng xăng du: Áp dụng từ 00 giờ 00’ ngày 11 tháng 7 năm 2022.

– Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 00 giờ 00’ ngày 11 tháng 7 năm 2022.

– Kể từ 00 giờ 00’ ngày 11 tháng năm 2022, là thời đim Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đu mi kinh doanh xăng du, thương nhân phân phi xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP , Thông tư s 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC , Thông tư số 104/2021/TT-BTC .

4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kitra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng du cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.

Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.


Nơi nhận:
– Như trên;
– L
ãnh đạo Bộ Công Thương (để b/c);
– L
ãnh đạo Bộ Tài chính (đ b/c);
– Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
– T
ng cục Quản lý thị trường (BCT);
– Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam;
– Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Anh Tuấn

 

Giá thành phẩm xăng dầu thế gii*
(01/7/2022 – 10/7/2022)

TT

Ngày

X92

X95

Dầu hỏa

Do0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB bán

10

1-7-22

137.480

145.630

152.320

157.920

566.140

23,110.00

23,440.00

9

2-7-22

8

3-7-22

7

4-7-22

139.900

148.630

149.160

154.790

550.100

23,135.00

23,470.00

6

5-7-22

138.390

147.380

148.140

154.520

551.720

23,135.00

23,490.00

5

6-7-22

120.940

129.670

133.910

141.120

519.440

23,135.00

23,505.00

4

7-7-22

115.720

123.120

124.770

129.320

497.770

23,135.00

23,490.00

3

8-7-22

119.810

124.750

136.850

142.560

517.330

23,135.00

23,500.00

2

9-7-22

1

10-7-22

 

Bquân

128.707

136.530

140.858

146.705

533.750

23,130.83

23,482.50

* Giá thành phẩm xăng du được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và ly theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOPs: Mean of Platt of Singapore) được công b bởi Hãng tin Platt s (Platt Singapore).

** Xăng RON92 là xăng nn đ pha chế xăng E5RON92. 


1 Tính tn cơ sở mc trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 100 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít du điêzen, 300 đng/lídầu hỏa, 800 đng/kg dầu madút.

2 Tính tn cơ sở mc trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 950 đồng/lít xăng E5, 950 đồng/lít xăng RON95, 550 đồng/lít du điêzen, 800 đng/lídầu hỏa, 950 đng/kg dầu madút.

Nguồn: thuvienphapluat.vn

CÔNG VĂN KHÁC
028.668.50719
Liên hệ